Thứ Tư, 16 tháng 9, 2009
Thứ Ba, 15 tháng 9, 2009
Posted by Unknown on 23:57
with
No comments
so far
| TIN CUỐI CÙNG VỀ CƠN BÃO SỐ 8 | |
| Tối qua (15/9), sau khi đi vào địa phận phía nam tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) áp thấp nhiệt đới đã suy yếu thành một vùng áp thấp. | |
| Hồi 7 giờ sáng nay (16/9), vị trí trung tâm vùng tâm áp thấp ở vào khoảng 23,4 độ Vĩ Bắc; 108,0 độ Kinh Đông, cách biên giới tỉnh Cao Bằng khoảng 170km về phía Đông Bắc. Sức gió mạnh nhất ở trung tâm vùng áp thấp giảm xuống dưới cấp 6 (tức là dưới 39km một giờ). Dự báo trong 24 giờ tới, vùng áp thấp này tiếp tục di chuyển theo hướng giữa Tây và Tây Tây Bắc đi sâu vào đất liền, suy yếu và tan dần. Do ảnh hưởng của hoàn lưu vùng áp thấp, ở các tỉnh Bắc Bộ có mưa, mưa vừa, có nơi mưa to và dông. Vùng núi cần đề phòng lũ quét và sạt lở đất. Đây là tin cuối cùng về bão số 8 ./. Tin phát lúc: 9h30 |
| |||||||
| Ảnh mây vệ tinh | |||
| |||
Chủ Nhật, 13 tháng 9, 2009
Posted by Unknown on 15:49
with
No comments
so far
Posted by Unknown on 05:36
with
No comments
so far
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỔNG CỤC THỐNG KÊ ****** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** |
| Số: 69/2000/TTLT-BNN-TCTK | Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2000 |
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
HƯỚNG DẪN TIÊU CHÍ ĐỂ XÁC ĐỊNH KINH TẾ TRANG TRẠI
Trong những năm gần đây kinh tế trang trại phát triển mạnh ở hầu khắp các địa phương trong cả nước, hình thành mô hình sản xuất mới trong nông nghiệp và nông thôn nước ta. Do chưa có quy định thống nhất của các Bộ, ngành Trung ương về tiêu chí trang trại nên các địa phương tự đặt ra những tiêu chí về trang trại dựa vào tính chất sản xuất hàng hoá, quy mô về diện tích đất đai, đầu gia súc, v.v... để thống kê về số liệu kinh tế trang trại của địa phương, vùng nên số liệu thống kê về kinh tế trang trại chưa thật chuẩn xác, ranh giới giữa kinh tế hộ nông dân và kinh tế trang trại không rõ ràng, khó khăn cho việc đánh giá thực trạng và xây dựng các chính sách đối với kinh tế trang trại. Chính phủ đã có Nghị quyết 03/2000/NQ-CP tai day ngày 02/02/2000 về kinh tế trang trại. Thi hành Nghị quyết của Chính phủ, Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT và Tổng cục Thống kê quy định hướng dẫn tiêu chí về kinh tế trang trại như sau:I. CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀ NGÀNH SẢN XUẤT ĐƯỢC XEM XÉT ĐỂ XÁC ĐỊNH LÀ KINH TẾ TRANG TRẠI
Hộ nông dân, hộ công nhân viên Nhà nước và lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu, các loại hộ thành thị và cá nhân chuyên sản xuất (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản) hoặc sản xuất nông nghiệp là chính, có kiêm nhiệm các hoạt động dịch vụ phi nông nghiệp ở nông thôn.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CHỦ YẾU CỦA KINH TẾ TRANG TRẠI
1. Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản hàng hoá với quy mô lớn.
2. Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá các điều kiện và yếu tố sản xuất cao hơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất của nông hộ, thể hiện ở quy mô sản xuất như: đất đai, đầu con gia súc, lao động, giá trị nông lâm thuỷ sản hàng hoá.
3. Chủ trang trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản xuất, biết áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất; sử dụng lao động gia đình và thuê lao động bên ngoài sản xuất hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ.
III. TIÊU CHÍ ĐỊNH LƯỢNG ĐỂ XÁC ĐỊNH LÀ KINH TẾ TRANG TRẠI
Một hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản được xác định là trang trại phải đạt được cả hai tiêu chí định lượng sau đây:
1. Giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân 1 năm:
- Đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung từ 40 triệu đồng trở lên
- Đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên từ 50 triệu đồng trở lên
2. Quy mô sản xuất phải tương đối lớn và vượt trội so với kinh tế nông hộ tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế.
a. Đối với trang trại trồng trọt
(1) Trang trại trồng cây hàng năm
+ Từ 2 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung
+ Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên
(2) Trang trại trồng cây lâu năm
+ Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung
+ Từ 5 ha trở lên đối với ở các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên
+ Trang trại trồng hồ tiêu 0,5 ha trở lên
(3) Trang trại lâm nghiệp
+ Từ 10 ha trở lên đối với các vùng trong cả nước
b. Đối với trang trại chăn nuôi
(1) Chăn nuôi đại gia súc: trâu, bò, v.v...
+ Chăn nuôi sinh sản, lấy sữa có thường xuyên từ 10 con trở lên
+ Chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 con trở lên
(2) Chăn nuôi gia súc: lợn, dê, v.v...
+ Chăn nuôi sinh sản có thường xuyên đối với hơn 20 con trở lên, đối với dê, cừu từ 100 con trở lên.
+ Chăn nuôi lợn thịt có thường xuyên từ 100 con trở lên (không kể lợn sữa), dê thịt từ 200 con trở lên.
(3) Chăn nuôi gia cầm: gà, vịt, ngan, ngỗng, v.v... có thường xuyên từ 2.000 con trở lên (không tính số đầu con dưới 7 ngày tuổi).
c. Trang trại nuôi trồng thuỷ sản
- Diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản có từ 2 ha trở lên (riêng đối với nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp từ 1 ha trở lên).
d. Đối với các loại sản phẩm nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản có tính chất đặc thù như: trồng hoa, cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thủy sản và thuỷ đặc sản, thì tiêu chí xác định là giá trị sản lượng hàng hoá (tiêu chí 1).
IV. TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN
1. Dựa vào những tiêu chí quy định trong thông tư này, Chủ tịch UBND tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các ngành, các cấp dưới sự hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT và Cục Thống kê tỉnh soát xét các mô hình tổ chức sản xuất nông, lâm, thuỷ sản của tỉnh, thành phố để điều tra xác định đúng số lượng và loại hình về các trang trại của địa phương mình phù hợp với quy định của Thông tư này.
2. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định khác về kinh tế trang trại trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
3. Các ông Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục Thống kê, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Lê Mạnh Hùng | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỨ TRƯỞNG Cao Đức Phát |
- Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Kinh tế TW
- Văn phòng Chính phủ
- Các Bộ và các cơ quan trực thuộc Chính phủ
- Văn phòng Quốc hội
- UBND tỉnh, TP trực thuộc TW
- Sở NN & PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW
- Cục Thống kê tỉnh, TP trực thuộc TW
- Lưu: VP Bộ Nông nghiệp và PTNT
+ Vụ chính sách - Bộ Nông nghiệp
+ VP Tổng cục Thống kê
+ Vụ NLN và TS của Tổng cục Thống kê
+ Công báo
Posted by Unknown on 04:16
with
No comments
so far
Số: 103 /QĐ-PCLBTW Hà Nội, ngày 4 tháng 6 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH
Về trực ban phòng chống lụt bão của Văn phòng Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương; Văn phòng Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão
và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành
BỘ TRƯỞNG - TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO TW
Căn cứ Luật đê điều ngày 29-11-2006;Căn cứ Pháp lệnh Phòng chống lụt bão ngày 24-8-2000;
Căn cứ Nghị định số 168 HĐBT ngày 19-5-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định về tổ chức, nhiệm vụ của Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương và Ban chỉ huy phòng chống lụt bão các cấp, các ngành;
Xét tình hình lũ, bão xảy ra trong các năm gần đây;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương.
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Hàng năm, vào mùa mưa bão, Văn phòng Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương và Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn (TKCN) các Bộ, ngành và các cấp trong cả nước phải tổ chức thường trực phòng chống lụt bão theo chế độ 24/24 giờ (gọi tắt là trực ban phòng chống lụt bão).Thời gian trực ban hoạt động quy định như sau:
a) Cơ quan Trung ương:
- Văn phòng Ban chỉ đạo PCLB Trung ương trực ban từ ngày 05 tháng 5 đến hết ngày 31 tháng 12.
- Văn phòng Ban chỉ huy PCLB & TKCN các Bộ, ngành ở Trung ương trực ban ngày 05 tháng 5 đến hết ngày 31 tháng 12.
b) Ở các địa phương: Văn phòng Ban chỉ huy phòng chống lụt bão các cấp trong cả nước trực ban như sau:
- Các tỉnh, thành phố phía Bắc bao gồm: Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên trực ban từ ngày 05 tháng 5 đến 31 tháng 10.
- Các tỉnh, thành phố còn lại thuộc Bắc Bộ và các tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế trực ban từ ngày 05 tháng 5 đến hết ngày 30 tháng 11.
- Các tỉnh từ Đà Nẵng đến Bình Thuận và khu vực Tây Nguyên trực ban từ ngày 05 tháng 5 đến hết ngày 31 tháng 12.
- Các tỉnh còn lại thuộc Đông Nam Bộ và Nam Bộ trực ban từ ngày 01 tháng 6 đến hết ngày 31 tháng 12.
Trường hợp khi có lũ, bão xảy ra sớm hơn hoặc muộn hơn so với thời gian quy định ở trên, hoặc khi công trình phòng chống lụt bão có sự cố hoặc khi xảy ra động đất, sóng thần thì Ban chỉ đạo PCLBTW và Ban chỉ huy phòng chống lụt bão & TKCN các cấp, các ngành có liên quan phải kịp thời tổ chức trực đột xuất để đối phó với lũ, bão, động đất, sóng thần, sự cố các công trình và sẵn sàng thích nghi với các tình huống thiên tai bất thường xảy ra.
Điều 2. Trực ban phòng chống lụt bão có nhiệm vụ:
1. Giúp Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão & TKCN theo dõi, nắm chắc mọi tình hình có liên quan đến công tác phòng chống lụt bão bao gồm: diễn biến thời tiết, mưa, lũ, bão và các thiên tai khác thuộc trách nhiệm của ngành, địa phương; diễn biến các công trình phòng chống lụt bão; tình hình tổ chức lực lượng phòng chống lụt bão và huy động nguồn lực để đối phó với lụt, bão (bao gồm nhân lực, vật tư, phương tiện và các cơ sở vật chất kỹ thuật…);
2. Tiếp nhận các chỉ thị, mệnh lệnh, thông báo của Chính phủ; Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương; Ban chỉ huy phòng chống lụt bão & TKCN các Bộ, ngành và Ban chỉ huy phòng chống lụt bão & TKCN cấp trên trực tiếp để truyền đạt kịp thời xuống Ban chỉ huy phòng chống lụt bão & TKCN cấp dưới quyền;
3. Tham mưu cho Ban chỉ huy phòng chống lụt bão & TKCN trong việc tổ chức phòng tránh, ứng phó và khắc phục hậu quả do lụt, bão và các thiên tai khác gây ra trong địa bàn thuộc mình quản lý; xử lý các sự cố công trình phòng chống lụt bão, tổ chức điều động các lực lượng để chi viện các địa phương khác theo lệnh của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão & TKCN cấp trên;
4. Tổng hợp tình hình phòng chống lụt bão trong phạm vi phụ trách để báo cáo với Ban chỉ huy phòng chống lụt bão & TKCN cấp trên theo định kỳ và sau khi kết thúc mỗi đợt lũ, bão hoặc theo yêu cầu đột xuất của Trung ương và của cấp trực tiếp quy định tại Quy chế về chế độ thông tin, báo cáo trong chỉ đạo, triển khai đối phó với lũ, bão được ban hành kèm theo Quyết định số 312QĐ/ PCLBTW ngày 20-10-2008 của Trưởng Ban chỉ đạo PCLBTW.
Điều 3. Hàng năm các ngành Thông tin và Truyền thông, Khí tượng thủy văn căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm triển khai công tác phục vụ phòng chống lụt bão theo yêu cầu của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão & TKCN cùng cấp và của cấp trên;
- Ngành Khí tượng Thủy văn triển khai công tác dự báo thời tiết, mưa, lũ, bão theo chế độ mùa lũ, bão từ 05 tháng 5 đến hết 31 tháng 12 hàng năm.
- Ngành Thông tin và Truyền thông triển khai công tác thông tin liên lạc ưu tiên phục vụ phòng chống lụt bão từ ngày 05 tháng 5 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Ngoài ra khi có lũ, bão xảy ra sớm hơn hoặc muộn hơn so với thời gian quy định ở trên, hoặc khi công trình phòng chống lụt bão có sự cố thì phải kịp thời tổ chức phục vụ công tác chỉ đạo đối phó như trong mùa lũ, bão.
Điều 4. Người làm nhiệm vụ trực ban được hưởng các chế độ làm thêm giờ, làm đêm theo Quy định của Luật Lao động. Hàng năm, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp bố trí kinh phí để Văn phòng thường trực phòng chống lụt bão & TKCN tổ chức trực ban theo quy định.
Điều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số 43/PCLBTW/QĐ ngày 28-4-1997.
Điều 6. Trưởng Ban chỉ huy phòng chống lụt bão & TKCN các Bộ, ngành Trung ương; Trưởng Ban chỉ huy phòng chống lụt bão & TKCN các cấp địa phương trong cả nước và Chánh Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: BỘ TRƯỞNG - TRƯỞNG BAN
- Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải (để b/c);
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội ; (Đã ký)
- Văn phòng Chính phủ ;
- Các thành viên BCĐ PCLBTW;
- BCH PCLB & TKCN các tỉnh, TP trực thuộc; CAO ĐỨC PHÁT
- BCH PCLB các Bộ, ngành TW;
- VP Ban chỉ đạo PCLBTW;
- Lưu: VP.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
Lên trên